Chuyển đến nội dung chính

Thực hiện chính sách thuế GTGT đối với hàng hóa thuê DN chế xuất gia công lại

Thời gian qua, cơ quan Tổng cục Hải quan nhận được một số vướng mắc của các DN phản ánh về chính sách thuế GTGT đối với sản phẩm DN nội địa thuê DN chế xuất gia công lại.

Theo Tổng cục Hải quan, khoản 1, Điều 4 Luật Thuế XK, thuế NK số 107/2016/QH13 quy định: “Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lập theo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoài bằng hàng rào cứng, bảo đảm điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan của cơ quan Hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa XNK và phương tiện, hành khách XNC; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ XNK”.

Điều 2 Luật Thuế GTGT số 13/2008/QH12 quy định: “Thuế GTGT là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng”. Cũng tại Điều 3 Luật Thuế GTGT: “Hàng hóa dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế GTGT, trừ các đối tượng quy định tại Điều 5 của Luật này”. Điều 7 Luật Thuế GTGT được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thuế GTGT số 31/2013/QH13 thì giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa NK là giá nhập tại cửa khẩu cộng với thuế NK (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) và cộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng NK.

Khoản 1 Điều 2 Nghị định 209/2013/NĐ-CP của Chính phủ quy định người nộp thuế GTGT là tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và tổ chức, cá nhân NK hàng hóa chịu thuế GTGT.

2528-179cec2e-8705-491c-a82f-1ac3d2f36eee
CBCC Hải quan Hữu Nghị kiểm tra mặt hàng nguyên phụ liệu gia công NK. Ảnh: H.Nụ

Khoản 5 Điều 30 Nghị định 82/2018/NĐ-CP của Chính phủ quy định quan hệ trao đổi hàng hóa giữa DN chế xuất với các khu vực khác trên lãnh thổ Việt Nam, không phải khu phi thuế quan là quan hệ XNK.

Hướng dẫn thực hiện các quy định trên, tại Điều 76 Thông tư 38/2015/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại khoản 52 Điều 1 Thông tư 39/2018/TT-BTC quy định rõ hàng hóa do DN chế xuất nhận gia công cho DN nội địa làm thủ tục hải quan theo quy định về đặt gia công hàng hóa ở nước ngoài tại mục 1 và mục 3 chương 3 của thông tư này. Riêng về địa điểm làm thủ tục hải quan, DN nội địa được lựa chọn thực hiện tại chi cục hải quan quản lý DN chế xuất. Khi khai chỉ tiêu thông tin “số quản lý nội bộ DN” trên tờ khai hải quan, DN nội địa phải khai: #&GCCPTQ và DN chế xuất không phải làm thủ tục hải quan khi nhận hàng hóa từ nội địa để gia công và trả lại sản phẩm gia công vào nội địa.

Khoản 3 Điều 17 Thông tư 39/2015/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định trị giá của hàng hóa NK vào Việt Nam sau khi thuê phía nước ngoài gia công là tiền thuê gia công và trị giá của nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình gia công do phía nước ngoài cung cấp thể hiện trên hợp đồng gia công và các khoản điều chỉnh quy định tại Điều 13 và Điều 15 thông tư này. Không tính vào trị giá hải quan sản phẩm sau gia công trị giá của vật tư, nguyên liệu đã XK từ Việt Nam đưa đi gia công theo hợp đồng gia công.

Khoản 2 Điều 7 Thông tư 219/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính quy định giá tính thuế GTGT đối với hàng hóa NK là giá nhập tại cửa khẩu cộng (+) với thuế NK (nếu có), cộng (+) với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng (+) với thuế bảo vệ môi trường (nếu có). Giá nhập tại cửa khẩu được xác định theo quy định về giá tính thuế hàng NK. Trường hợp hàng hóa NK miễn thuế, giảm thuế NK thì giá tính thuế GTGT là giá NK cộng (+) với thuế NK xác định theo mức thuế phải nộp sau khi được miễn, giảm.

Với các quy định nêu trên thì quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóa giữa DN chế xuất (đáp ứng quy định tại khoản 1 Điều 4 Luật Thuế XK, thuế NK) với bên ngoài là quan hệ XNK.

Do đó, trường hợp DN nội địa ký kết hợp đồng gia công với thương nhân nước ngoài nhưng thuê DN chế xuất gia công (thuê gia công lại) mà nguyên liệu, vật tư DN nội địa cung cấp toàn bộ thì sản phẩm gia công khi NK vào thị trường trong nước DN nội địa phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định.

Trong đó, trị giá tính thuế GTGT là tiền thuê gia công và các khoản điều chỉnh (nếu có) theo quy định tại khoản 3, Điều 17 Thông tư 39/2018/TT-BTC và khoản 2 Điều 7 Thông tư 219/2013/Tt-BTC. Không tính vào trị giá tính thuế sản phẩm sau gia công trị giá của vật tư, nguyên liệu mà DN nội địa đã đưa đi gia công tại DN chế xuất theo hợp đồng gia công.



source https://haiquanonline.com.vn/thuc-hien-chinh-sach-thue-gtgt-doi-voi-hang-hoa-thue-dn-che-xuat-gia-cong-lai-138751.html

Bài đăng phổ biến từ blog này

3272/QĐ-TCHQ ngày 24/11/2020: Quy định kiểm tra hàng hóa XK, NK bằng máy soi container

6505/TCHQ-GSQL ngày 07/10/2020: Thái Lan thông báo cấp C/O mẫu D sử dụng con dấu và chữ ký điện tử

 

34/BYT-QLD ngày 05/01/2021: Quy định về Phiếu kiểm nghiệm thuốc, nguyên liệu làm thuốc